tri ân

Học thuật
Thân thiện
tri ân

Mọi người tổ chức buổi lễ tri ân để cảm ơn các thầy cô giáo.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Biết ơn bày tỏ lòng biết ơn một cách sâu sắc, chân thành: "tri ân" diễn tả hành động nhận thức được ân nghĩa mình đã nhận thể hiện sự cảm kích, lòng biết ơn đó. Đây một từ mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn chương hoặc các ngữ cảnh long trọng.
    • Nhớ ơn đền đáp: "tri ân" không chỉ dừng lạiviệc nhớ ơn còn bao hàm ý nghĩa muốn báo đáp, đền ơn đáp nghĩa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Tổ chức buổi lễ tri ân các thầy giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam. (Tổ chức buổi lễ bày tỏ lòng biết ơn các thầy giáo nhân ngày Nhà giáo Việt Nam.)
    • Anh ấy luôn tri ân những người đã giúp đỡ mình trong lúc khó khăn. (Anh ấy luôn nhớ ơn biết ơn những người đã giúp đỡ mình trong lúc khó khăn.)
    • "Huống chi việc cũng việc nhà, Lựa thâm tạ mới tri ân." (Truyện Kiều - Nguyễn Du) (Huống chi đó cũng việc nhà, đâu cần phải tạ ơn thật sâu xa mới biết ơn.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lòng tri ân": tấm lòng biết ơn sâu sắc.
    • Xin gửi đến quý vị lòng tri ân sâu sắc nhất. (Xin gửi đến quý vị tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất.)
  • "Tấm lòng tri ân": ý nghĩa tương tự "lòng tri ân", nhấn mạnh đến tình cảm chân thành.
    • Món quà nhỏ này thể hiện tấm lòng tri ân của chúng tôi. (Món quà nhỏ này thể hiện tấm lòng biết ơn chân thành của chúng tôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Tri âm (danh từ): người bạn hiểu mình, thấu hiểu tâm tư, ý nghĩ của mình (thường trong lĩnh vực âm nhạc, nghệ thuật).
    • Tìm được một người tri âm trong đời điều quý giá. (Tìm được một người bạn thấu hiểu mình trong đời điều quý giá.)
  • Tri kỷ (danh từ): người bạn thân thiết, hiểu mình rất (nghĩa rộng hơn "tri âm").
    • Họ đôi bạn tri kỷ từ thuở nhỏ. (Họ đôi bạn thân hiểu nhau từ thuở nhỏ.)
Từ đồng nghĩa
  • Biết ơn: nhận thức ghi nhớ điều tốt người khác làm cho mình (thông dụng, ít trang trọng hơn "tri ân").
  • Cảm tạ: bày tỏ lòng biết ơn (thường dùng trong tôn giáo hoặc văn chương).
  • Đền ơn đáp nghĩa: hành động cụ thể để trả ơn, báo đáp.
Từ trái nghĩa
  • Vong ân / Vong ơn: quên ơn, không nhớ đến ơn nghĩa.
  • Bội nghĩa: phản bội lại ân nghĩa, tình nghĩa đã nhận.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: hưởng thành quả phải nhớ ơn người tạo ra . (Thành ngữ này thể hiện tinh thần tri ân một cách gián tiếp.)
  • Uống nước nhớ nguồn: tương tự "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây", nhắc nhở phải biết ơn cội nguồn, gốc rễ.
tri ân

Mọi người tổ chức buổi lễ tri ân để cảm ơn các thầy cô giáo.

  1. Biết ơn : Huống chi việc cũng việc nhà, Lựa thâm tạ mới tri ân (K).

Từ chứa "tri ân"

Proverbs and Idioms